Gốc > Mục:Kế hoạch-Thông báo >
a2173600a >
title:Quy chế chi tiêu nội bộ
date:18-03-2013
sender:Nguyễn Anh Tuấn

            

PHÒNG GD-ĐT CAM LỘ

TRƯỜNG THCS CHẾ LAN VIÊN

šš&››

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

§éc lËp – Tù do – H¹nh phóc

        Cam An, ngày 28 th¸ng 12 n¨m 2011

 

 

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

(Thực hiện nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/4/2006 của chính phủ)

 

A. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG QUY CHẾ

- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơn vị.

- Tạo quyền chủ động cho cán bộ, nhân viên trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của kho bạc nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra theo chức năng.

- Tạo kế hoạch cụ thể, rỏ ràng cho việc mua sắm, xây dựng và bảo vệ tài sản đúng mục đích,  đúng nhu cầu và có hiệu quả. Nâng cao ý thức trách nhiệm trong mỗi CB-GV trong việc tiết kiệm, chống lảng phí.

- Công bằng trong đơn vị, tăng thu, tiết kiệm chi, khuyến khích, động viên và tạo môi trường làm việc tự giác, ý thức trách nhiệm, nhiệt tình cao trong mỗi cá nhân. Để mỗi cá nhân được nhận nhiệm vụ phải tự thấy mình có chuyên môn, năng lực thực sự với công việc được giao.

B. NGUYÊN TẮC CHUNG

         - Đảm bảo đơn vị hoàn thành nhiệm vụ, thực hiện hoạt động thường xuyên, sử dụng kinh phí có hiệu quả, bảo toàn nguồn kinh phí hoạt động trong năm tài chính.

         - Mọi nguồn thu, chi phải được hạch toán qua hệ thống sổ sách kế toán theo quy định của Nhà nước.

         - Nguồn thu học phí phải được mở tài khoản tại Kho bạc, việc chi tiêu theo đúng quy định của Nhà nước.

C. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA ĐƠN VỊ:

         - Là một trường liên xã, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp.

         - Tổng số CBGV hiện nay là: 48 người trong biên chế (trong đó có: 37 đại học, 10 cao đẳng, 01 trung cấp). Có 02 GV hợp đồng của huyện; 01 nhân viên bảo vệ trường học.

D. NỘI DUNG XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

I. PHẦN THU:

     * Nguồn ngân sách nhà nước cấp năm 2012: 3.202.194.000,đ, trong đó:

- Chi tiền lương và các khoản đóng góp năm 2012: 2.937.694.000,đ

- Chi thường xuyên: 264.500.000,đ (Trong đó tiết kiệm chi 10%: 26.450.000,đ; Còn được chi: 238.050.000,đ

         * Thu Học phí (thu theo quy định của nhà nước):  Thực hiện theo quyết định số 200/QĐ-UBND tỉnh ngày 27/01/2011 V/v quy định sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Mức thu: 270.000,đ/em/1năm.

         Dự kiến thu học phí trong năm 2012 là: 107.190.000,đ

         (Đối với nguồn thu Học phí trích lại 40% để chi lương theo quy định)

II. PHẦN CHI:

        1. Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp.

         - Thực hiện theo quy định của nhà nước, áp dụng theo MLTT nhà nước quy định theo từng thời điểm.

         - Phụ cấp ưu đãi nghề: 30%.

         - Trích nộp các khoản đóng góp theo quy định của nhà nước.

         - Trích 40% nguồn thu từ học phí trong năm để chi lương theo quy định.

        2. Chi công tác phí:

            a. Khoán công tác phí đi công tác trong huyện đối với lãnh đạo, kế toán, mức khoản cụ thể như sau:

                     - Hiệu trưởng         : 300.000,đ/tháng

                     - P.Hiệu trưởng      : 250.000,đ/tháng

                     - Kế toán               : 250.000,đ/tháng

            b. Thanh toán theo giấy đi đường (Có ký duyệt của thủ trưởng đơn vị): Thực hiện theo quyết định số 2697/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị ngày 31/12/2010 Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh (đây là quyết định mới) có nội dung như sau:

            c. Đi công tác trong tỉnh.

            * Phụ cấp lưu trú:

         - Khoảng cách được áp dụng để tính lưu trú từ nơi làm việc đến nơi đến công tác như sau:

         Đi công tác vùng hải đảo, vùng núi khó khăn, vùng sâu:  Khoảng cách 10 km

         Đi công tác vùng đồng bằng: Khoảng cách 15 km. 

         - Mức phụ cấp như sau:

                    .) Vùng đồng bằng          :         70.000,đ/ngày/người.

                   .) Vùng trung du              :         85.000,đ/ngày/người.

         Riêng đối với một số xã thuộc địa bàn Cam Lộ do điều kiện kinh phí của đơn vị có hạn nên áp dụng mức chi đối với những trường hợp đi công tác lưu trú các khu vực sau như sau:

+ Khu vực I          (Cam Thành, Cam Chính, Cam Nghĩa)        :         50.000,đ/ngày/người

+ Khu vực II ( Cam Tuyền)                                   :        70.000,đ/ngày/người

+ Khu vực III                                                       :        80.000,đ/ngày/người

     (Các khu vực I, II, III được quy định tại quyết định số 42/QĐ-UB ngày 23/5/2007 và quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998 của Uỷ ban dân tộc Miền núi – có danh sách kèm theo).

* Phụ cấp xăng xe, đi đường: 1km = 1.000,đ

d. Đi công tác ngoài tỉnh:

* Lưu trú: 100.000,đ/ngày/người;

(Đi và về trong ngày: 80.000,đ/ngày/người).

CBGV-NV thanh toán công tác phí phải có giấy đi đường có chử ký của thủ trưởng đơn vị, ghi đầy đủ thông tin: Ngày tháng, nội dung... và phải có dấu ký xác nhận của nơi đến công tác thì mới hợp lệ để thanh toán.

e. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác.

Người được đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán theo quy chế chi tiêu nội bộ nhưng không vượt các mức như sau:

- Đối với Thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh:  600.000,đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.

- Đối với các tỉnh, thành phố khác: 450.000,đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.

         3. Sử dụng văn phòng phẩm

         - Đầu năm, căn cứ nhu cầu của các bộ phận để tổng hợp nhu cầu mua sắm cho CBGV-NV (Giấy A4, bút, phấn, khăn, Gim, Aráp, sổ hội họp, sổ giáo án, các loại sổ của TTCM...)  định mức không quá: 350.000,đ/1GV/1năm.

         - Hồ sơ nhà trường đầu năm (Sổ điểm cái, sổ điểm cá nhân, sổ dự giờ, sổ đầu bài, Sổ KH tổ CM, Sổ chủ nhiệm, Hồ sơ thiết bị...): Sẻ đặt mua đủ số lượng để phục vụ cho công tác chuyên môn của trường và thanh toán theo mức giá quy định của Sở GD-ĐT hàng năm.

         - Những giáo viên đăng ký soạn giáo án bằng vi tính thì không nhận sổ giáo án mà nhận 50.000,đ/gv để mua giấy in giáo án bằng vi tính.

4. Về sử dụng điện thoại trong cơ quan.

         a. Điện thoại cố định của cơ quan chỉ sử dụng cho công việc chung, phục vụ cho việc trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến công việc, tuyệt đối không sử dụng điện thoại công cho việc riêng của cá nhân, riêng những trường hợp được giải quyết cho gọi phải thanh toán cước phí cuộc gọi đó sau khi có phiếu báo của công ty Điện báo điện thoại (cước cuộc gọi này cơ quan sẻ không chấp nhận thanh toán).

         Cước sử dụng điện thoại của đơn vị sẻ được thanh toán tuỳ theo mức sử dụng hàng tháng và thanh toán theo hoá đơn chứng từ hợp lệ.

         Mức sử dụng điện thoại bình quân 1 tháng không quá: 400.000,đ/tháng

         b. Cước phí Internet:

         Cước phí thuê bao trọn gói không quá 200.000,đ/tháng.

5. Về sử dụng điện, nước trong cơ quan.

         a. Điện:

Điện trong cơ quan được sử dụng ở các phòng học phục vụ cho công tác giảng dạy, bảo vệ và sử dụng máy tính, các hoạt động khác phục vụ cho việc chung của cơ quan. Phải tuyệt đối tiết kiệm, ra khỏi phòng làm việc hoặc không sử dụng điện phải tắt ngay tránh thiết bị ở trạng thái chờ.

Không được sử dụng điện cho mục đích cá nhân. Tiền điện sử dụng sẻ được thanh toán từ nguồn ngân sách. Mức quy định sử dụng điện tối đa 1 tháng không quá 800 chữ tương đương với số tiền khoảng: 950.000,đ/tháng.

b. Nước, vệ sinh môi trường.

Nước được bắt từ hệ thống các ống dẫn phục vụ cho công tác sinh hoạt của giáo viên và học sinh. Đóng và mở các van nước cẩn thận, tránh để rò nước hoặc nước chảy lãng phí.

Mức tiêu thụ nước 1 tháng từ 230.000,đ đến 300.000,đ (tương đương với 35 đến 40 khối nước được sử dụng).

c. Nước uống, phúc lợi tập thể: Không quá 500.000,đ/quý.

        6. Chi nghiệp vụ chuyên môn:

         a. Chi phụ cấp thể dục ngoài trời, đồng phục trang phục:

         - Thanh toán phụ cấp thể dục ngoài trời theo quy định của phòng GD-ĐT: 4.000,đ/tiết dạy.

         - Thanh toán tiền áo quần đồng phục (1 năm 2 bộ) cho giáo viên chính dạy thể dục: 400.000,đ/năm.

         b. Chi phục vụ chuyên đề:

         + Chuyên đề cấp tỉnh:    Không quá 3.500.000,đ/chuyên đề

         + Chuyên đề cấp huyện:         

                  - Chuyên đề từ < 60 người:        Không quá 2.500.000,đ/chuyên đề

                  - Chuyền đề từ 61 người trở đi:  Không quá 3.000.000,đ/chuyên đề

         + Chuyên đề cấp trường:

                  - Không quá 1.000.000,đ/chuyên đề

         c. Chi hội nghị XDKH, khai giảng, SKKN, Hội nghị liên tịch: Không quá 1.000.000,đ/HN.

        d. Chi hỗ trợ giáo viên tham gia các hội thi, các kỳ thi, các chương trình: GVDG, TDTT, VHVN, điểm nhấn...

         - Cấp tỉnh tổ chức : 250.000,đ/người

         - Cấp huyện           : 200.000,đ/người

         e. Chi tổ chức các ngày lễ kỷ niệm 8/3; 20/10; 20/11; 22/12, ngoại khoá theo kế hoạch của nhà trường, của chuyên môn: Không quá 1.000.000,đ/lễ.

         Riêng đợt chào mừng ngày 20/11 thường tổ chức các hội thi chào mừng kỷ niệm trong giáo viên và học sinh: Thao giảng; văn nghệ, báo tường... thì kinh phí tổ chức thường bao gồm:

         - Kinh phí cho ban giám khảo chấm thi: 200.000,đ/người

     (nếu nhằm vào ngày nghỉ thì thanh toán theo chế độ làm thêm giờ).

         - Kinh phí thưởng cho học sinh các lớp tham gia đạt giải:

         + Tập thể:   

                  Giải nhất:     200.000,đ;   Nhì: 150.000,đ;      Ba: 100.000,đ; KK: 80.000,đ

         + Cá nhân, giải tiết mục:

                  Giải nhất: 100.000,đ;        Nhì: 70.000,đ;       Ba: 50.000,đ;  KK: 40.000,đ

         f. Chi mua vật tư, đồ dùng, mẫu vật phục vụ cho các tiết thực hành, dạy học: Thanh toán theo nhu cầu và đề xuất của giáo viên bộ môn, bộ phận thiết bị, chuyên môn...

         g. Chi trả giáo viên hợp đồng: Chi trả theo định mức sau:

                  + Đại học   :        (2,34 * MLTT)/83,6 tiết x số tiết thực dạy.

                  + Cao đẳng:         (2,1 * MLTT)/83,6 tiết   x số tiết thực dạy.

         7. Chi khác:

         a. Chi hỗ trợ Đại hội, hội nghị các tổ chức, đoàn thể (Đoàn TN, Chi bộ, Liên đội, Đại hội CNBH...:  Không quá:       800.000,đ/HN

         b. Chi hỗ trợ CBGV tham gia hiến máu nhân đạo: Không quá 200.000,đ/đc

         c. Chi tổ chức và gặp mặt những đồng chí CBGV đã từng tham gia trong quân ngũ nhân ngày TLQĐND Việt Nam 22/12:Không quá 200.000,đ/đc.

         d.  Chi hỗ trợ các cháu là con CBGV-NV nhân ngày 1/6 và rằm trung thu T8: 30.000,đ/cháu.

         e. Ngoài ra, khi có phát sinh những khoản chi khác, thì bộ phận liên quan sẽ có tờ trình, dự trù, hoá đơn để đề nghị thủ trưởng đơn vị thanh toán, duyệt chi.

8. Công tác thi đua – khen thưởng

         Hàng kỳ, hàng năm phải tổng kết công tác thi đua khen thưởng và khiển trách đúng người đúng việc, tránh hình thức và thiếu công bằng.

         Chi thưởng, khuyến khích động viên cán bộ giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thành tích trong giảng dạy, công tác được HĐTĐ đề nghị:

         a. Thưởng các danh hiệu do cấp trên công nhận: Áp dụng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/210 của Chính Phủ.

         b. Thưởng các danh hiệu cấp trường: Do hội đồng thi đua của trường bình chọn và hiệu trưởng ra quyết định mức thưởng đối với từng trường hợp cụ thể:       

- Thưởng CBGV-NV đạt danh hiệu lao động tiên tiến học kỳ      :    50.000,đ

- Thưởng CBGV-NV đạt danh hiệu lao động tiên tiến cả năm     :  100.000,đ

         - Thưởng GV dạy giỏi cấp tỉnh                                                  :  200.000,đ 

         - Thưởng cho GV dạy giỏi cấp huyện                                        :  100.000,đ

         - Thưởng cho GV có thành tích bồi dưỡng học sinh giỏi cấp huyện và tỉnh như sau:

                  + Cấp huyện:         Giải nhất:     50.000,đ/giải

                                               Giải nhì:       40.000,đ/giải

                                               Giải ba:        30.000,đ/giải

                                               Giải KK:      20.000,đ/giải

                  + Cấp tỉnh:            Giải nhất:     60.000,đ/giải

                                               Giải nhì:       50.000,đ/giải

                                               Giải ba:        40.000,đ/giải

                                               Giải KK:      30.000,đ/giải                                      

         - Ngoài những mức thưởng quy định trên, hiệu trưởng có quyền quyết định thưởng cho những trường hợp đột xuất vì có thành tích xuất sắc, mức thưởng được bàn bạc trong thành phần hội đồng giáo dục (hội nghị liên tịch) và do hiệu trưởng quyết định.

9. Thanh toán chế độ ốm đau

Đối với CBGV-NV nghỉ ốm đau phải báo với thủ trưởng đơn vị biết, thời gian nghỉ ốm được trừ vào tiền lương chính và thanh toán bằng chế độ từ BHXH (nếu có giấy tờ đầy đủ). Những CBGV-NV sau thời gian nghỉ sinh theo chế độ nếu thực tế có đau ốm, sức khoẻ không đảm bảo phải xin nghỉ thêm thì phải trừ lương và thanh toán chế độ nghĩ dưỡng sức sau định theo quy định.

        

10. Chi trả làm thêm giờ:

         Quản lý chặt chẻ thời gian làm việc, làm thêm giờ, chỉ bố trí CBGV làm thêm giờ khi có khối lượng công việc cần phải hoàn thành gấp rút, kịp thời gian theo quy định nhưng không thể có người để bố trí hoặc không thể làm xong trong giờ hành chính. Hoặc việc điều động khẩn cấp để tham gia trực phòng chống bão lụt, trực bảo vệ tết. Nghiêm cấm việc tổ chức làm thêm giờ vì mục đích tăng thu nhập cho cá nhân. Người được phân công làm thêm giờ phải có tờ trình trình bày lý do, đồng thời được chấp nhận khi có quyết định điều động của thủ trưởng cơ quan.

         Những giờ làm thêm hợp lệ được thanh toán làm thêm giờ phải có những giấy tờ trên, cùng với bảng phân công chuyên môn (ghi rỏ lý do, thời gian thực hiện), bảng chấm công, bảng kê làm thêm giờ.

         Áp dụng để chi trả tiền làm thêm giờ theo công thức sau và không vượt quá mức chi 40.000,đ/giờ và không quá 200 giờ tiêu chuẩn/1 năm:

[(HSL * Mức lương tối thiểu)/ 83,6 ]*150%

        

11. Chi lương bảo vệ: Lương bảo vệ được chi trả dựa trên cơ sở thoả thuận của các bên (giữa trường THCS Chế Lan Viên, Hội CMHS trường với người được hợp đồng bảo vệ trong năm học 2011-2012)

         Lương bảo vệ được trả vào những ngày cuối của tháng, từ những nguồn sau:

         - Từ nguồn học phí của trường           :         300.000,đ/tháng

         - Từ nguồn phụ huynh của trường       :      1.200.000,đ/tháng

         - Từ quỹ nhà xe                                  :         100.000,đ/tháng (chỉ trả cho những tháng có học sinh đi học và giữ xe).

         Tổng kinh phí chi trả: 1.600.000,đ/thang (9 tháng tiến hành dạy và học) còn 3 tháng hè là: 1.500.000,đ/tháng.

         (Nếu thị trường biến động lớn về giá cả thì sẽ có sự thoả thuận lại mức lương  bảo vệ giữa nhà trường, hội CMHS và người được bảo vệ)

         12. Chế độ coi thi, chấm thi, xét tốt nghiệp, tuyển sinh lớp 6 đầu cấp:

         Áp dụng theo quyết định số 2158/QĐ-UBND ngày 22/10/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc quy định nội dung và mức chi kinh phí tổ chức các kỳ thi.

         Cụ thể như sau:

 

STT

CHỨC DANH

MỨC CHI ĐỐI VỚI KỲ THI CẤP TỈNH (Đ)

(1)

MỨC CHI ĐỐI VỚI KỲ THI CẤP HUYỆN, THỊ TỔ CHỨC

(50%*1)

MỨC CHI ĐỐI VỚI KỲ THI CẤP CƠ SỞ

(30%*1)

XÉT TỐT NGHIỆP, TUYỂN SINH

(50%*1)

 

* Tổ chức coi thi:

 

 

 

 

1

Chủ tịch hội đồng

110.000,đ

55.000,đ

37.000,đ

55.000,đ

2

Phó chủ tịch HĐ

90.000,đ

45.000,đ

30.000,đ

45.000,đ

3

Uỷ viên, thư ký

80.000,đ

40.000,đ

27.000,đ

40.000,đ

4

Giám thị

60.000,đ

30.000,đ

20.000,đ

30.000,đ

5

Bảo vệ, nhân viên PV, y tế

40.000,đ

20.000,đ

13.000,đ

20.000,đ

 

* Hội đồng chấm thi:

 

 

 

 

1

Chủ tịch hội đồng

110.000,đ

55.000,đ

37.000,đ

55.000,đ

2

Phó chủ tịch

90.000,đ

45.000,đ

30.000,đ

45.000,đ

3

Thư ký

80.000,đ

40.000,đ

27.000,đ

40.000,đ

4

Uỷ viên, kỷ thuật viên

60.000,đ

30.000,đ

20.000,đ

30.000,đ

5

Bảo vệ, nhân viên PV, y tế

40.000,đ

20.000,đ

13.000,đ

20.000,đ

 

         Trường hợp thời gian tổ chức thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp cuối năm nhằm vào những ngày nghỉ thì thanh toán theo chế độ làm việc của ngày thứ 7, CN, lễ...

13. Chi mua sắm tài sản, sửa chữa.

         Năm 2012 nhà trường sẽ đầu tư mua 24 bộ bàn ghế, tu sửa, thay thế lại toàn bộ mặt bàn, mặt ghế của loại bàn ghế 2 chổ ngồi có mặt bằng ván ép cát tông; các trang thiết bị, hoá chất cần thiết khác để phục vụ nhu cầu dạy học, đàn Ocgan; bộ loa máy; Máy Caset, ưu tiên giành một khoản kinh phí để đầu tư duy tu, bảo dưỡng hệ thống máy tính ở phòng máy hoạt động phục vụ dạy và học tốt đa. Tập trung xây dựng hạng mục nhỏ trong hệ thống nâng chuẩn quốc gia.

Tài sản được mua sắm theo nhu cầu thực tế và khả năng kinh phí của đơn vị. Không mua sắm những tài sản sử dụng không đúng mục đích hoặc mua về mà không sử dụng.

Những tài sản có giá trị lớn (trên 20 triệu đồng) phải được duyệt thẩm định qua phòng tài chính. Những tài sản giá trị nhỏ hơn mà không phải qua duyệt thẩm định của tài chính thì phải được thăm dò thị trường, giá cả kỹ lưỡng, tránh mua những hàng hoá, tài sản kém chất lượng. Tài sản mua về phải được cập nhật, theo dỏi ở sổ tài sản của trường.

         14. Thời gian áp dụng:

         Quy chế chi tiêu nội bộ này được sửa đổi lần thứ 5 nhằm phù hợp với nhu cầu, tình hình thực tế của đơn vị và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2012.

Trên đây là toàn bộ những quy định nhằm kiểm soát việc chi tiêu tài chính của đơn vị một cách đúng mực, tiết kiệm và đã được sự nhất trí cao của tập thể hội đồng sư phạm nhà trường.

                     KẾ TOÁN                                                  HIỆU TRƯỞNG